vanban.org

Quyết định 155/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị T và ông Nguyễn Văn B 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị T và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Cao Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày: 13/12/2011; Nguyễn Linh B1, sinh ngày: 13/11/2013 và Nguyễn Bình M, sinh ngày: 27/12/2015 Ông Nguyễn Văn B không…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị T ly hôn với Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị T và ông Nguyễn Văn B 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG ĐIỀN
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Số: 155/2017/QĐST-HNGĐ
Long Điền, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Bà Cao Thị T, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Số 15 tổ 2, ấp Hải Lâm, xã P.H, huyện L.Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Tổ 1/281 Ô1 Kp.Hải Bình, TT.L.H, huyện L.Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị T và ông Nguyễn Văn B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị T và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Cao Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày: 13/12/2011; Nguyễn Linh B1, sinh ngày: 13/11/2013 và Nguyễn Bình M, sinh ngày: 27/12/2015 Ông Nguyễn Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con, do bà T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Cao Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai thu số 0006477 ngày 05/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Điền, bà T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. Ông Nguyễn Văn B không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ