vanban.org

Quyết định 155/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Doãn P và chị Đinh Thị H.

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Doãn P và chị Đinh Thị H. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Doãn P và chị Đinh Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2017/QĐST-HNGĐĐồng Hỷ, ngày 07 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 7

năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ma Doãn P; sinh năm 1978 Địa chỉ: Xóm Nà Chèn, xã Thanh Định, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Bị đơn: Chị Đinh Thị H; sinh năm 1976 Địa chỉ: Xóm Cà Phê 1, xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30

tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Doãn P và chị Đinh Thị H.

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Doãn P và chị Đinh Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Doãn Phương và chị Đinh Thị Hương xác

định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất chị Đinh Thị H sẽ trực tiếp

nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Ma Thị Trà M, sinh ngày 22/8/2010 cho đến khi con chung thành niên (18 tuổi). Anh P có quyền thăm con, chăm sóc con chung không an được cản trở.

Anh Ma Doãn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là

1.000.000,đ (một triệu đồng); Thực hiện từ tháng 11 năm 2017; Phương thức cấp dưỡng theo tháng (cấp dưỡng vào ngày 15 của hàng tháng) cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền thay

đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa

thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.

- Về án phí: Anh Ma Doãn P tự nguyện nộp 150.000,đ (một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước; Được trừ vào số tiến 300.000,đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ theo biên lai số 0015775 ngày 18/7/2017. Xác nhận anh P đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người

phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ