vanban.org

Quyết định 155/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu P và Chị Trần Thị T. 2.

VKSND huyện Đan Phượng; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu P và Chị Trần Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƢỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2017/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 31 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Đ, xã L, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1984 Địa chỉ: Đ, xã L, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu P và Chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh h và chị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều Anh, sinh ngày 28/5/2007 và cháu Nguyễn Hữu Tân Phong, sinh ngày 10/12/2010. Hai bên thống nhất khi ly hôn 02 cháu giao cho anh P trực tiếp nuôi đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh P không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, cho đến khi anh có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: chưa yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005711 ngày 19/10/2017. Chị T được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ