- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Cẩm T, sinh năm 1984. Địa chỉ: 70/86, tổ 3, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. - Bị đơn: Ông Phạm Thái H, sinh…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1548/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 2147/2022/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Cẩm T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: 70/86, tổ 3, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Ông Phạm Thái H, sinh năm 1962.
Địa chỉ: 70/86, tổ 3, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đ
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tô Bảo T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khu phố 4, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Huỳnh Cẩm T, ông Phạm Thái H và ông Tô Bảo T thống nhất với Kết quả phân tích AND số YSH-21.3.2016 ngày 23/3/2016 của Hội đồng khoa học Công ty TNHH thương mại và dịch vụ DNA Testings, xác định ông Phạm Thái H, sinh năm 1962; địa chỉ: Tổ 12, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đ là cha đẻ của cháu Tô Huỳnh Ngọc L, sinh ngày 02/3/2012, theo Giấy khai sinh số 111/2012, quyển số 01/2012 ngày 27/4/2012 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Đ.
-Về án phí:
Bà Huỳnh Cẩm T thuộc trường hợp được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND TP B; -Chi cục THADS TP. B; -Lưu. | THẨM PHÁN Bùi Lan Hương |