- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1545/2023/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 27 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1403/2023/TLHNGĐ – ST
ngày 09/11/2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1969
Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM
Bà Phạm Thị H, sinh năm 1971
Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Nguyễn Ngọc H và bà Phạm Thị H là hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/95, do Ủy ban nhân dân xã Tà Lài, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 05/6/1998.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 27/102023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 17/11/2023, ông Nguyễn Ngọc H và bà Phạm Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Cả hai chung sống có hai con chung tên Có hai con chung tên Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh ngày 13/5/1998, đã trưởng thành và Nguyễn Nhật H, sinh ngày 05/4/2008. Cả hai thỏa thuận bà Phạm Thị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Nhật H, sinh ngày 05/4/2008 cho đến khi trưởng thành. Ông Nguyễn Ngọc H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ 15/12/2023. Tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Nguyễn
Ngọc H và bà Phạm Thị H thật sự tự nguyện ly hôn, thống nhất cách giải quyết về con chung, mức cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Phạm Thị H thuận tình ly
hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/95, do Ủy ban nhân dân xã Tà Lài, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 05/6/1998 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh ngày
13/5/1998, đã trưởng thành và Nguyễn Nhật H, sinh ngày 05/4/2008.
Bà Phạm Thị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Nhật H,
sinh ngày 05/4/2008 cho đến khi trưởng thành.
Ông Nguyễn Ngọc H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Các bên
tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ 15/12/2023.
Trường hợp ông Nguyễn Ngọc H không tự nguyện thực hiện việc cấp dưỡng
nuôi con thì bà Phạm Thị H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên
đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Ông Nguyễn Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở,
tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền tạm
ứng lệ phí ông Nguyễn Ngọc H và bà Phạm Thị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0012771 ngày 09/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND QGV; - Nơi cấp GCNKH; - CCTHADS QGV; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tứ Nhị |