vanban.org

Quyết định 1542/QĐHNST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hong Tac H ly hôn bà Nguyễn Thị M. Giấy chứng nhận kết hôn số 142 ngày 01/10/2018 do Ủy ban nhân dân quận TP, Thành phố H, Việt Nam cấp cho ông Hong Tac H và bà Nguyễn Thị M không còn giá trị pháp lý khi từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1542/2022/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 14 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 385/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hong Tac H, sinh năm 1951

Quốc tịch: Hoa Kỳ.

Hộ chiếu số: xxxxxxxxx do Nước Hoa Kỳ cấp ngày 03/8/2012.

Địa chỉ cư trú tại Hoa Kỳ: Số 14856 Starboard ST, Garden Grove, CA 92843, USA.

Địa chỉ lưu trú tại Việt Nam: Số 50 đường C, Khóm 02 phường HP, thị xã GR, tỉnh BL.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1963

Địa chỉ: Số 85/1A đường CT, phường HT, quận TP, Thành phố H.

Căn cứ các Điều 205, 211, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 8, 9, 51, 53, 54, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hong Tac H ly hôn bà Nguyễn Thị M.

Giấy chứng nhận kết hôn số 142 ngày 01/10/2018 do Ủy ban nhân dân quận TP, Thành phố H, Việt Nam cấp cho ông Hong Tac H và bà Nguyễn Thị M không còn giá trị pháp lý khi từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Án phí HNGĐ-ST: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Hong Tac H tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Hong Tac H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002742 ngày 27/7/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Hoàn trả cho ông Hong Tac H số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được áp dụng theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ