- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa bà T và ông R"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thạch Thị Ánh T và ông Lâm R. 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Thạch Thị Ánh T và bị đơn ông Lâm R thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 154/2020/QÑST-HNGÑ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 259/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Ánh T. Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. * Bị đơn: Ông Lâm R. Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thạch Thị Ánh T và ông Lâm R. 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Thạch Thị Ánh T và bị đơn ông Lâm R thuận tình ly hôn. *Về con chung: Bà Thạch Thị Ánh T và ông Lâm R thống nhất: Bà Thạch Thị Ánh T và ông Lâm R có 03 con chung gồm: Lâm Thị Ánh H, sinh ngày 01/8/1999; Lâm Thị Ánh L, sinh ngày 02/5/2004 và Lâm Thị Ngọc H1, sinh ngày 21/4/2011. Đối với con chung là Lâm Thị Ánh H, sinh ngày 01/8/1999 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Thạch Thị Ánh T đồng ý giao 02 con chung là Lâm Thị Ánh L, sinh ngày 02/5/2004 và Lâm Thị Ngọc H1, sinh ngày 21/4/2011 cho ông Lâm R trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Thạch Thị Ánh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 con chung là cháu Lâm Thị Ánh L và Lâm Thị Ngọc H1 mỗi cháu là 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng: Tính từ ngày 12/11/2020 cho đến khi cháu Lâm Thị Ánh L và Lâm Thị Ngọc H1 đủ 18 (mười tám) tuổi. Địa điểm cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Bà Thạch Thị Ánh T và ông Lâm R thống nhất hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Bà Thạch Thị Ánh T và ông Lâm R thống nhất là không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Nguyên đơn bà Thạch Thị Ánh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005300 ngày 19/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Thạch Thị Ánh T đã nộp xong án phí sơ thẩm và được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Lâm R không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy Lam |