vanban.org

Quyết định 154 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trương Ngọc H và chị Trương Thị T. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NHV- Vụ án về Tranh chấp HNGĐ giữa Trương Ngọc H và Trương Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn b
tØnh thanh hãa
Sè: 154/2018/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trương Ngọc H, sinh năm: 1980

Trú tại: Thôn U, xã Đ, huyện B, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm: 1975

Trú tại: Thôn U, xã Đ, huyện B, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trương Ngọc H và chị Trương Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Anh Trương Ngọc H và chị Trương Thị T đều tự nguyện thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Trương Ngọc H và chị Trương Thị T có 01 con chung là cháu Trương Thị Phương C, sinh ngày: 25/6/2008. Anh Trương Ngọc H và chị Trương Thị T tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Trương Thị Phương C cho anh Trương Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tưổi thành niên. Anh Trương Ngọc H không yêu cầu chị Trương Thị T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Chị Trương Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

* Về tài sản và công nợ: Anh Trương Ngọc H và chị Trương Thị T tự nguyện thống nhất thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Trương Ngọc H và chị Trương Thị T tự nguyện thống nhất thỏa thuận anh Trương Ngọc H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp. Trả lại cho anh Trương Ngọc H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2015/0004978 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ