- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
N H X H
H N H V T N M H N H L H
Đ c p - T do - H nh ph c
TỈNH BẾN TRE Số: 154/2025/QĐST-HNGĐ
Chợ L, ngày 13 tháng 5 năm 2025
Q ẾT ĐỊNH
ÔN NHẬN TH ẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THOẢ TH ẬN
ĐƯƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025 về vi c Ly hôn tranh ch p nuôi con giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Hồng N sinh năm: 1998; địa chỉ: số F khu phố A thị tr n T huy n B tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh sinh năm: 1998; địa chỉ: số nhà D p S xã S huy n C tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 81 82 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤ :
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều c m của luật không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Hồng N với ông Nguyễn Thanh D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: bà N và ông D thuận tình ly hôn ghi nhận bà N không yêu cầu c p dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: bà N và ông D có một người con tên Nguyễn Lê Duy K sinh ngày 20/4/2024. Khi ly hôn bà N được trực tiếp nuôi người con chung tên Nguyễn Lê Duy K, ông D có ngh a vụ c p dưỡng nuôi con chung m i tháng 2.000.000 đồng/tháng (hai tri u đồng/tháng). Thời gian c p dưỡng tính từ ngày bản án quyết định của Tòa án có hi u lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hi n quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến vi c trông nom chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung các đương sự hoặc các nhân tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết vi c c p dưỡng nuôi con nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: bà N và ông D tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: bà N và ông D trình bày không có.
- Về án phí: bà N tự nguy n nộp số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí c p dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí l phí Tòa án số 0009573 ngày 22/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Lách tỉnh Bến Tre. Bà N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
- VKSND huy n Chợ Lách tỉnh Bến Tre;
THẨM PH N
- Chi cục THADS huy n Chợ Lách tỉnh Bến Tre;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- Các đương sự;
- UBND xã Sơn Định;
- Lưu HSVA + VP.
Nguyễn Thị Tuyết Nga