- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Sang - Vũ Thị Mến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn S và chị Vũ Thị M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2024/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 16 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 152/2024/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyªn ®¬n: Anh Trần Văn S, sinh năm 1987 Bị đơn: Chị Vũ Thị M, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: TDP Am L, phường Trung Th, tHnh phố PY, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào các Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 06 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 06 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn S và chị Vũ Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Văn S và chị Vũ Thị M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Khánh L, sinh ngày 01/01/2013 và cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 09/01/2016. Hai bên đã thống nhất thỏa thuận anh Trần Văn S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Trần Khánh L và Trần Ngọc H cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn S tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, hoàn trả anh S 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp) tại chi cục thi Hnh án dân sự tHnh phố Phổ Yên theo biên lai thu số 0001739 ngày 11/7/2024. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPPY; -THADS TPPY; -Các đương sự; -UBND PTT -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Thuận |