vanban.org

Quyết định 154/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Quang H1.

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Quang H1 thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị T và anh H1 có 01 con chung là Nguyễn Phạm Việt H2, sinh ngày 11-8-2021. Chị T và anh H1 thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H2; anh H1 không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Quang H1.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2024/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 18 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2024/TLST- HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Huyền T, sinh năm 1998 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn A, xã T, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Nơi ở hiện nay: thôn N, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H1, sinh năm 1990 Địa chỉ: thôn A, xã T, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Quang H1. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Quang H1 thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị T và anh H1 có 01 con chung là Nguyễn Phạm Việt H2, sinh ngày 11-8-2021. Chị T và anh H1 thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H2; anh H1 không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Anh H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Huyền T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003913 ngày 10-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị T đã nộp đủ). Trả lại chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ