- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị NTTH và anh THH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2024/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự số 123/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024, về việc: “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị NTTH, sinh năm 1994; Trú tại: thôn 3, xã Y, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh THH, sinh năm 1992; Trú tại: thôn 8, xã Y, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị NTTH và anh THH. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị NTTH và anh THH thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị NTTH và anh THH không có con chung. * Về tài sản chung và công nợ chung: Chị NTTH và anh THH cùng xác nhận không có tài sản chung, không có công nợ chung. Sau khi ly hôn có tranh chấp về công nợ chung, anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. * Về án phí: Chị NTTH tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005635 ngày 08/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại cho chị NTTH 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hà Nội - VKSND huyện Hoài Đức; - Đương sự; - UBND xã Y, H. Hoài Đức, Tp. Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 20/9/2022); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN §ç V¨n Nghiªm |