vanban.org

Quyết định 154/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Chị Mai Bảo A và A Trần Văn Th

Công nhận sự thoả Th của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: A Th và chị A thống nhất giao con chung Trần Mai Khánh An, sinh ngày 20/12/2006 cho chị Bảo A trực tiếp nuôi dưỡng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Chị Mai Bảo A và A Trần Văn Th
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 14 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TH TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TH CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 489/2024/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Mai Bảo A, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp Ô Chích, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

Bị đơn: Trần Văn Th, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp Ô Chích, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện Th tình ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 6 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thoả Th của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa Th ly hôn hoà giải thành ngày 7 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa Th chia tài sản và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Th đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Chị Mai Bảo A và A Trần Văn Th

2. Công nhận sự thoả Th của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: A Th và chị A thống nhất giao con chung Trần Mai Khánh An, sinh ngày 20/12/2006 cho chị Bảo A trực tiếp nuôi dưỡng

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị A không yêu cầu A Th cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa giải quyết

3.Về án phí hôn nhân: Chị A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Số tiền chị A nộp được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004006 ngày 13/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Hoàn trả lại cho chị A 150.000 đồng

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ