vanban.org

Quyết định 154/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng B và chị Nguyễn Thị K . Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 43/2015 ngày 22/6/2015 của UBND thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị K được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Hoàng Phúc K1, sinh ngày 02/7/2016 (phù hợp biên bản lấy ý kiến ngày 01/7/2024 của Tòa án, cháu K1 có nguyện vọng sống với mẹ). Ghi nhận sự tự nguyện của chị K không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bửu-Kiều"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng B và chị Nguyễn Thị K . Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 43/2015 ngày 22/6/2015 của UBND thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2024/QĐST-HNGĐB, ngày 08 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 270/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng B, sinh năm 1989.

Địa chỉ: số C, đường A, khu phố B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1994.

Địa chỉ: số E, Phan Ngọc T, khu phố F, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng B và chị Nguyễn Thị K . Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 43/2015 ngày 22/6/2015 của UBND thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị K được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Hoàng Phúc K1, sinh ngày 02/7/2016 (phù hợp biên bản lấy ý kiến ngày 01/7/2024 của Tòa án, cháu K1 có nguyện vọng sống với mẹ). Ghi nhận sự tự nguyện của chị K không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích về mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên đương sự được quyền yêu cầu Tòa án xem xét thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

- Về nợ chung: Không có nên không giải quyết.

- Về án phí: Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành là: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng, anh Nguyễn Hoàng B tự nguyện chịu toàn bộ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0001264 ngày 10/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Hoàn lại cho anh B 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ