- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần V và Công ty TNHH D1 có ký Hợp đồng cung ứng nhiên liệu số 1208 – VP – AP/HĐCU – 2019 ngày 12/8/2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2023/QĐST- KDTM | Quận 7, ngày 11 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01/12/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 122/2023/TLST-KDTM ngày 13/10/2023 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Số B đường B, Khu dân cư A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trang N sinh năm 1997; địa chỉ: Số B đường B, Khu dân cư A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh - người đại theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 12/10/2023)
- Bị đơn: Công ty TNHH D1; địa chỉ trụ sở: Số A đường E, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo pháp luật cho bị đơn: Bà Nguyễn Thị L sinh năm 1987; địa chỉ: Số A đường E, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty Cổ phần V và Công ty TNHH D1 có ký Hợp đồng cung ứng nhiên liệu số 1208 – VP – AP/HĐCU – 2019 ngày 12/8/2019.
2.2. Công ty TNHH D1 xác nhận tính đến ngày 15/11/2023 còn nợ Công ty Cổ phần V số tiền 162.727.968 đồng.
2.3. Công ty Cổ phần V đồng ý để Công ty TNHH D2 số tiền nợ là 162.727.968 đồng vào ngày 30/12/2023
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Nếu Công ty TNHH D1 vi phạm thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận nêu trên thì Công ty Cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty TNHH D2 toàn bộ số tiền còn nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4. Về án phí sơ thẩm:
Công ty TNHH D1 chịu tiền án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp kinh doanh thương mại là 4.068.199 đồng.
Công ty Cổ phần V không phải chịu tiền án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp kinh doanh thương. H lại cho Công ty Cổ phần V số tiền 3.809.847 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0037349 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| THẨM PHÁN Trần Thị Xuân D |