vanban.org

Quyết định 154/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 10/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T và anh Vũ Đ. Về con chung: Chị Nguyễn T và anh Vũ Đ có 02 con chung là Vũ Lai Tô Lâm, sinh ngày 30/05/2016 và Vũ Lai Đông Phong, sinh ngày 22/03/2020. Giao con chung là Vũ Lai Tô Lâm cho anh Vũ Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 154/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 71, 72, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 128/2023/TLST-HNGĐ ngày 28/02/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/03/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình.

Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn T, sinh năm 1990; HKTT và nơi ở: số 8 ngõ E Vạn Phúc, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội (nay là Nhà 20A ngách 82/90 Kim Mã, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội).

- Anh Vũ Đ, sinh năm 1986; HKTT và nơi ở: số 8 ngõ E Vạn Phúc, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội (nay là Nhà 20A ngách 82/90 Kim Mã, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Chị Nguyễn T và anh Vũ Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, số đăng ký 07/2016 ngày 29/02/2016. Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Chị Nguyễn T và anh Vũ Đ yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/03/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Chị Nguyễn T và anh Vũ Đ có 02 con chung là Vũ Lai Tô Lâm, sinh ngày 30/05/2016 và Vũ Lai Đông Phong, sinh ngày 22/03/2020. Khi ly hôn chị Tâm và anh Đạt đã thỏa thuận: Anh Vũ Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Vũ Lai Tô Lâm. Chị Nguyễn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Vũ Lai Đông Phong. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom con chung không được ai ngăn cản.

. Về tài sản và nhà ở chung: Chị Nguyễn T và anh Vũ Đ tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Chị Nguyễn T và anh Vũ Đ xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T và anh Vũ Đ.

- Về con chung: Chị Nguyễn T và anh Vũ Đ có 02 con chung là Vũ Lai Tô Lâm, sinh ngày 30/05/2016 và Vũ Lai Đông Phong, sinh ngày 22/03/2020. Giao con chung là Vũ Lai Tô Lâm cho anh Vũ Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, giao con chung là Vũ Lai Đông Phong cho chị Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom con chung không được ai ngăn cản.

- Về tài sản và nhà ở chung: Chị Nguyễn T và anh Vũ Đ tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007526 ngày 28/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ