vanban.org

Quyết định 154/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 03/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Phương M và ông Phan Quang T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Phương M và ông Phan Quang T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 67/2004 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 28/7/2004 không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Lê Thị Phương M và ông Phan Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Phương M và ông Phan Quang T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
---------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 03 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 giữa:

-

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương M, sinh năm: 1983, địa chỉ: Tổ 63,

phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

-

Bị đơn: Ông Phan Quang T, sinh năm: 1976, địa chỉ: Tổ 63, phường T,

quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Phương M và ông Phan Quang T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Phương M và ông Phan Quang T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 67/2004 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 28/7/2004 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Con chung Phan Thị P, sinh ngày 03/02/2005 đã thành niên nên không đề cập đến vấn đề người nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Phương M và ông Phan Quang T xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: bà Lê Thị Phương M và ông Phan Quang T xác định không có nợ chung.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Lê Thị Phương M tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Lê Thị Phương M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0002072 ngày 13 tháng 10 năm 2023. Hoàn trả cho bà Lê Thị Phương M số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Lê Thị Phương M đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ