vanban.org

Quyết định 154/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Phan Thị Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Phan Thị Đ xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 13/8/2013 và Nguyễn Khánh L, sinh ngày 10/5/2016. Hiện nay hai con đang ở với anh Tr và ông, bà nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh trung xin ly hôn chị điệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Phan Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2023/QĐST-HNGĐYên Lập, ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Khu An Lạc, xã Đồng Lạc, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Phan Thị Đ, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Khu An Lạc, xã Đồng Lạc, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Phan Thị Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Phan Thị Đ xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 13/8/2013 và Nguyễn Khánh L, sinh ngày 10/5/2016. Hiện nay hai con đang ở với anh Tr và ông, bà nội.

Ly hôn hai bên thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn Tr trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 13/8/2013 và Nguyễn Khánh L, sinh ngày 10/5/2016, kể từ khi ly hôn đến khi con thành niên đủ 18 tuổi. Chị Phan Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh Tr tự nguyên không yêu cầu.

Chị Phan Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung. Anh Nguyễn Văn Tr cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức và đất nông nghiệp: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Phan Thị Đ đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Tr xin tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0006351 ngày 15/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn Tr 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ