vanban.org

Quyết định 154/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đ thuận tình ly hôn;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 25/05/2018 và Nguyễn H, sinh ngày 05/12/2020. Ly hôn, chị N và anh Đ thỏa thuận: Giao con Nguyễn Gia H và Nguyễn H cho anh Đ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đ thuận tình ly hôn;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2023/QĐST-HNGĐQ, ngày 24 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 146/2023/TLST-HNGĐ ngày 15/8/2023. Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1994; HKTT và nơi ở: Thôn 1, xã T, huyện Q, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đ, sinh năm 1995; HKTT và nơi ở: Thôn 1, xã T, huyện Q, thành phố H.

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/8/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đ thuận tình ly hôn;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 25/05/2018 và Nguyễn H, sinh ngày 05/12/2020. Ly hôn, chị N và anh Đ thỏa thuận: Giao con Nguyễn Gia H và Nguyễn H cho anh Đ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị N có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

2.2. Về góp phí tổn nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ góp phí tổn nuôi con cho chị N cho đến khi có yêu cầu hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác.

2.3. Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay, cho vay tài sản của vợ chồng: Tự thoả thuận và không yêu cầu toà giải quyết.

3. Về án phí: Chị N tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000726 ngày 15/8/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Q, thành phố H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ