vanban.org

Quyết định 154/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Chí L và bà Trần Thị D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 99/2011 quyển số 01/11 ngày 24/06/2011 của Ủy ban nhân dân phường Lộc Phát, TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 21/12/2012 cho ông Nguyễn Chí Ltrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 05/9/2019 cho bà Trần Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Chí L và bà Trần Thị D không ai phải cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Chí L xin ly hôn Bà Trần Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Chí L và bà Trần Thị D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 99/2011 quyển số 01/11 ngày 24/06/2011 của Ủy ban nhân dân phường Lộc Phát, TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số:154/2023/QĐST-HNGĐ
Đơn Dương, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 207/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí L, sinh năm: 1984; Địa chỉ: thôn TH, xã LX, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm: 1993; Địa chỉ: thôn TH, xã LX, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Chí L và bà Trần Thị D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 99/2011 quyển số 01/11 ngày 24/06/2011 của Ủy ban nhân dân phường Lộc Phát, TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 21/12/2012 cho ông Nguyễn Chí Ltrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 05/9/2019 cho bà Trần Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Chí L và bà Trần Thị D không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Chí L và bà Trần Thị D thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

- Về án phí: Ông Nguyễn Chí L thỏa thuận nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013690 ngày 19 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Hoàn trả cho ông Nguyễn Chí L 150.000 đồng án phí còn thừa. Bà Trần Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ