vanban.org

Quyết định 154/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hán Thị Thu G và anh Bùi Đức V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hán Thị Thu G và anh Bùi Đức V thống nhất xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Bùi Minh V, sinh ngày 01/5/2012, cháu Bùi Minh L, sinh ngày 07/6/2015 và cháu Bùi Gia H, sinh ngày 31/01/2020. Ly hôn chị Hán Thị Thu G và an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị G xin ly hôn anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hán Thị Thu G và anh Bùi Đức V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
C
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2023/QĐST-HNGĐC,ngày 28 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ V án dân sự thụ lý số 259/2023/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hán Thị Thu G, sinh năm 1991

Bị đơn: Anh Bùi Đức V, sinh năm 1990

Đều trú tại: Khu D, xã D, huyện C, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nH và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường V quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hán Thị Thu G và anh Bùi Đức V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hán Thị Thu G và anh Bùi Đức V thống nhất xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Bùi Minh V, sinh ngày 01/5/2012, cháu Bùi Minh L, sinh ngày 07/6/2015 và cháu Bùi Gia H, sinh ngày 31/01/2020. Ly hôn chị Hán Thị Thu G và anh Bùi Đức V thống nhất thỏa thuận: Anh Bùi Đức V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Minh V, sinh ngày 01/5/2012 và cháu Bùi Minh L, sinh ngày 07/6/2015; Chị Hán Thị Thu G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Gia H, sinh ngày 31/01/2020. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng người kia.

Chị Hán Thị Thu G và anh Bùi Đức V đều có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Chị Hán Thị Thu G và anh Bùi Đức V thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hán Thị Thu G xin tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Hán Thị Thu G đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0008298 ngày 19/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Hán Thị Thu G 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ