vanban.org

Quyết định 154/2023/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Sim – sinh năm 1985; Trú tại: Thôn Ngọc Lâm 1, xã Hòa Mỹ Tây, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ngô Ngọc Khanh – sinh năm 1979; Trú tại: Thôn Ngọc Lâm 1, xã Hòa Mỹ Tây, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2023/QĐST-DSTây Hòa, ngày 18 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 239/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Sim – sinh năm 1985; Trú tại: Thôn Ngọc Lâm 1, xã Hòa Mỹ Tây, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Ngô Ngọc Khanh – sinh năm 1979; Trú tại: Thôn Ngọc Lâm 1, xã Hòa Mỹ Tây, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và bị đơn đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận nội dung như sau:

Tài sản chung của ông Khanh và bà Sim trong thời kỳ hôn nhân gồm: Nhà cấp 4 (mái ngói tường gạch, nền Ceramic), xây dựng trên diện tích đất tại thôn Ngọc Lâm 1, xã Hòa Mỹ Tây, huyện Tây Hòa, Phú Yên; nguồn gốc đất là do cha mẹ ông Khanh là ông Ngô Ngọc Ấn và bà Lê Thị Nỹ tặng cho riêng ông Ngô Ngọc Khanh; 01 bộ bàn ghế gỗ mìn min; 01 tủ thờ làm bằng gỗ hương; 01 bộ đèn thờ làm bằng gỗ hương; 01 tủ đa năng gỗ chua khét; 01 bộ bàn gồm 06 ghế và 01 bàn; 01 ti vi hiệu TCL; 01 máy giặt; 01 tủ lạnh hiệu panasonic; 01 giường gỗ hương cây kiếng; 01 bếp ga; 01 bộ ghế đá. Tổng số tài sản nêu trên nguyên đơn và bị đơn thống nhất trị giá 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng), bị đơn nhận tài sản và có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn một nữa giá trị tài sản là 150.000.000đồng. Nguyên đơn và bị đơn đã chia xong tài sản, ông Ngô Ngọc Khanh đã giao đủ cho bà Nguyễn Thị Sim số tiền 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) và nhận toàn bộ tài sản nói trên. Ông Khanh có toàn quyền sở hữu tất cả các tài sản nêu trên, bà Sim cam đoan không có không tranh chấp gì.

Ông Khanh sở hữu 01 xe gắn máy nhãn hiệu drem (Trung Quốc) biển số 78F7-9795, bà Sim sở hữu 01 xe gắn máy Hon da nhãn hiệu Air blade biển số 78P1-1730.

2.2. Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Sim tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 1.000.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0012026 ngày 26/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, Phú Yên nên được hoàn lại 850.000đồng.

2.3. Về về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 2.000.000đồng, nguyên đơn, bị đơn đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ