vanban.org

Quyết định 154/2023/QĐCNHGT-DS — Dân sự

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 17/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2023 cụ thể như sau:

Bà Cao Thị T và bà Trần Thị N, anh Trương Minh T thống nhất thỏa thuận với nhau về việc bà Trần Thị N, anh Trương Minh T thừa nhận có mua thức ăn gia súc và thuốc thú y của bà Cao Thị T từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 10 năm 2019. Thừa nhận có nợ và đồng ý trả cho bà Cao Thị T tổng số tiền là 2.147.8… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2023 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2023/QĐCNHGT-DST, ngày 17 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Cao Thị T, bà Trần Thị N, anh Trương Minh T.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng mua bán” đề ngày 07 tháng 3 năm 2023 của bà Cao Thị T;

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Bà Cao Thị T, sinh năm 1959;

Địa chỉ: Số 01 đường Nguyễn T, phường b, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Bà Trần Thị N, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Anh Trương Minh T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2023 cụ thể như sau:

Bà Cao Thị T và bà Trần Thị N, anh Trương Minh T thống nhất thỏa thuận với nhau về việc bà Trần Thị N, anh Trương Minh T thừa nhận có mua thức ăn gia súc và thuốc thú y của bà Cao Thị T từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 10 năm 2019. Thừa nhận có nợ và đồng ý trả cho bà Cao Thị T tổng số tiền là 2.147.829.000 đồng (Hai tỷ một trăm bốn mươi bảy triệu tám trăm hai mươi chín đồng). Trong đó, số tiền nợ gốc là 1.653.703.400 đồng (Một tỷ sáu trăm năm mươi ba triệu bảy trăm lẻ ba ngàn bốn trăm đồng) và phần lãi phát sinh là 494.126.575 đồng (Bốn trăm chín mươi bốn triệu một trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm bảy mươi lăm đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ