vanban.org

Quyết định 154/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Bích L và anh Trần Xuân H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Bích L và anh Trần Xuân H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đào Bích L và anh Trần Xuân H thống nhất chị L là người có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Diệu N, sinh ngày 24/10/2005 và Trần Thu I, sinh ngày 19/9/2008… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Bích L và anh Trần Xuân H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 206 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2022/QĐST - HNGĐH, ngày 14 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2022/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đào Bích L, sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT: Tổ 59, khu 4B, phường C, thành phố H, tỉnh Q.

- Bị đơn: Anh Trần Xuân H, sinh năm 1979. Nơi ĐKHKTT: Tổ 59, khu 4B, phường C, thành phố H, tỉnh Q. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Bích L và anh Trần Xuân H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Bích L và anh Trần Xuân H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đào Bích L và anh Trần Xuân H thống nhất chị L là người có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Diệu N, sinh ngày 24/10/2005 và Trần Thu I, sinh ngày 19/9/2008 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Trần Thu I số tiền 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 07 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Đào Bích L và anh Trần Xuân H thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Đào Bích L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000630 ngày 27/4/2022 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Trả lại chị Đào Bích L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Trần Xuân H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -Các bên tham gia hòa giải; -VKS nhân dân thành phố H; -Chi cục THADS thành phố H; -UBND phường T, tp H, tỉnh Q; -Lưu hồ sơ;

Nguyễn Trọng Hiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – H phúc

H, ngày 30 tháng 7 năm 2020 TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

TỈNH Q Số: 02/TB-TA

THÔNG BÁO VỀ PHIÊN HÒA GIẢI

Kính gửi:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh Huyền, sinh năm 1983; ĐKHKTT: Tổ 69, khu 6, phường C, thành phố Hạ Long ,tỉnh Quảng N Tạm trú: Thôn Đông Hà, xã Đông Xá, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng N; Có mặt;

- Bị đơn: Anh Ngô Xuân Sinh, sinh năm 1970; ĐKHKTT: Tổ 69, khu 6, phường C, thành phố Hạ Long ,tỉnh Quảng N Căn cứ vào các điều 205, 206, 207, 208 và 209 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 548/2020/TBTL- HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020. Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được. Vì các lẽ trên: 1. Thông báo cho các đương sự có tên nêu trên được biết. Đúng 08 giờ 30 phút ngày 10 tháng 8 năm 2020. Có mặt tại: phòng làm việc số 1 (phòng Chánh văn phòng) - Toà án nhân dân thành phố H, tỉnh Q Địa chỉ: Số 447, Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải, thành phố H, tỉnh Q; Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải. 2. Nội dung phiên họp: Nội dung các vấn đề cần hoà giải bao gồm: Quan hệ hôn nhân, về con chung, tài sản chung và án phí 3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ