- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!P! TỈNH!PHÚ!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2022/QĐST-HNGĐ! |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 294/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Thái H, sinh năm: 1984;!
Địa chỉ: Thôn H, xã Hòa Q, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn:!Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1989;
Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022;
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.!
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thái H và bà Nguyễn Thị N.
2.!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thái H và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Trần Huyền T, sinh ngày 20/8/2017, Trần Gia H, sinh ngày 25/3/2010, Trần Nguyễn Minh C, sinh ngày 02/6/2008 hiện nay đang sống chung với nguyên đơn; Giao cháu Trần Nguyễn Minh C cho nguyên đơn ông Trần Thái H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Buộc nguyên đơn giao hai cháu Trần Huyền T, Trần Gia H cho bị đơn Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nên Tòa án không giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Trần Thái H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một! trăm!năm!mươi!nghìn!đồng!chẵn) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba!trăm!nghìn!đồng!chẵn) đã nộp tạm ứng án phí, tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007477 ngày 01/12/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên, hoàn lại cho nguyên đơn Trần Thái H số tiền 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng!chẵn);
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
(đã!ký)!
- UBND xã H
! (CNKH!số!44!ngày!06/6/2008);!
!
- VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P;
!
- TAND tỉnh Phú Yên;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trương!Thị!Thu!Hiền!