- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị N1 - Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị N1 và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA Số: 154/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| N, ngày 13 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2022/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị N1- Sinh năm 1993.
Địa chỉ: Khu phố S, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Phạm Văn T - Sinh năm 1988.
Nơi ĐKHKTT: Khu phố S, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Số nhà 262, khu phố L, thị trấn N, huyện N, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị N1 và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Ngô Thị N1 và anh Phạm Văn T có hai con chung là Phạm Thị Mỹ D - Sinh ngày 03/10/2014 và Phạm Trúc Q - Sinh ngày 28/10/2018. Chị N1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Trúc Q. Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Thị Mỹ D khi con chung thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Ngô Thị N1 và anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về phần tài sản: Chị Ngô Thị N1 và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ngô Thị N1 chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000356 ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc. Trả lại cho chị Ngô Thị N1 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Lặc; - UBND xã S, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Tình |