vanban.org

Quyết định 154/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 22/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T3ả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T1. Địa chỉ: khu vực 2, phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T2. Địa chỉ: khu vực 2, phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. (Theo Văn bản ủy quyền ngày 04/3/2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thành Trung - Bùi Mỹ Tho"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T3ả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2022/QĐST-DSVị Thanh, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự T3ả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các T3ả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung T3ả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự T3ả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự T3ả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T1. Địa chỉ: khu vực 2, phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T2. Địa chỉ: khu vực 2, phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. (Theo Văn bản ủy quyền ngày 04/3/2021).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Nhật L1 – Trợ giúp viên pháp lý Hạng III của T1 tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hậu Giang. Địa chỉ: khu vực 4, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn:

1. Bà Bùi Mỹ T3. Địa chỉ: khu vực 3, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

2. Bà Trần Thị Bích P. Địa chỉ: khu vực 3, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Văn L2 – Luật sư Công ty Luật TNHH MTV Bình An chi nhánh Hậu Giang, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Cần Thơ. Địa chỉ: khu vực 4, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Văn M. Địa chỉ: ấp Tạ Quang Tỷ, xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

2. Bà Huỳnh Thị N. Địa chỉ: ấp Tạ Quang Tỷ, xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự T3ả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Thành T1 tự nguyện có nghĩa vụ di dời toàn bộ cây trồng trên phần đất thuộc thửa 1968, diện tích 216,0m2, loại đất CLN, tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại khu vực 3, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, được ký hiệu ô số (2), để trả lại hiện trạng đất trống và giao trả lại phần đất này cho bà Bùi Mỹ T3 sử dụng.

- Ông Nguyễn Thành T1 tự nguyện có nghĩa vụ di dời toàn bộ cây trồng trên phần đất thuộc thửa 1969, có diện tích 33,2m2, loại đất ODT, tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại khu vực 3, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, được ký hiệu ô số (3) để trả lại hiện trạng đất trống và giao trả lại phần đất này cho bà Trần Thị Bích P sử dụng.

- Bà Bùi Mỹ T3 tự nguyện có nghĩa vụ tháo dỡ toàn bộ căn nhà và công trình xây dựng khác mà bà T3 đang sử dụng gắn liền với một phần thửa đất số 1(90), có diện tích 132,5m2 , loại đất CLN, tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại khu vực 3, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, được ký hiệu ô số (a2), để trả lại hiện trạng đất trống và giao trả lại phần phần đất này cho ông Nguyễn Văn M và bà Huỳnh Thị N sử dụng.

- Bà Bùi Mỹ T3 tự nguyện có nghĩa vụ tháo dỡ toàn bộ căn nhà và công trình xây dựng khác mà bà T3 đang sử dụng gắn liền với một phần thửa đất số 91, có diện tích 59,0m2, loại đất CLN, tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại khu vực 3, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, được ký hiệu ô số (a1), để trả lại hiện trạng đất trống và giao trả lại phần đất này cho ông Nguyễn Thành T1 sử dụng.

- Bà Trần Thị Bích P tự nguyện có nghĩa vụ trả lại một phần đất thuộc thửa 2(170), có diện tích 33,3m2, loại đất ODT, tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại khu vực 3, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, được ký hiệu ô số (a4) và toàn bộ công trình xây dựng trên phần đất này cho ông Nguyễn Văn M và bà Huỳnh Thị N sử dụng.

- Ông Nguyễn Văn M và bà Huỳnh Thị N tự nguyện có nghĩa vụ giao trả lại một phần đất thuộc thửa đất số 91, có diện tích 152,6m2, loại đất CLN, tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại khu vực 3, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, được ý hiệu ô số (b1) và toàn bộ công trình xây dựng trên đất cho ông Nguyễn Thành T1 sử dụng.

(Kèm theo quyết định là Mảnh trích đo địa chính số 173/2022 ngày 25/7/2022 của Công ty TNHH MTV ĐĐ Tấn Lộc Thành – Chi nhánh Hậu Giang).

- Ông Nguyễn Thành T1, bà Bùi Mỹ T3, bà Trần Thị Bích P, ông Nguyễn Văn M và bà Huỳnh Thị N thống nhất thời hạn di dời cây trồng, tháo dỡ nhà, công trình xây dựng khác trên các phần đất nêu trên trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày 12/8/2022.

- Chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng là 3.720.000 đồng (ba triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Thành T1 tự nguyện nộp toàn bộ, ông T1 đã nộp xong.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Thành T1 được miễn án dân sự sơ thẩm.

+ Ông Nguyễn Văn M và bà Huỳnh Thị N tự nguyện có nghĩa vụ liên đới nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông M và bà N được khấu trừ số tiền tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001559 ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Ông M và bà N được nhận lại 150.000 đồng sau khi đã khấu trừ án phí.

+ Bà Bùi Mỹ T3 tự nguyện có nghĩa vụ nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Bà Trần Thị Bích P tự nguyện có nghĩa vụ nộp phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ