- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2022/QĐST-DS | N, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 443/2022/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Quang D, sinh năm 1979.
Địa chỉ: 86 L, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn:
Ông Nguyễn Hồng H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: 2/47/1B M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Đại diện ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Th
Địa chỉ: 11 I2/1 đường N, phường A, quận N, thành phố Cần
Thơ (HĐUQ ngày 27/9/2022).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hồng H và ông Lê Quang D thống nhất thỏa thuận như sau:
- Ông Nguyễn Hồng H và ông Lê Quang D thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng mua bán nhà ký ngày 01/4/2021.
+ Ông Nguyễn Hồng H thống nhất công nhận và sang tên cho ông Lê Quang D được quyền sở hữu 01 phần đất, loại đất ODT có diện tích 38,1m2 – phần A theo Bản trích đo địa chính số 174/TTKTTNMT ngày 17/11/2022 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường thuộc Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập, đất thuộc một phần của thửa đất số 50, tờ bản đồ số 38, tọa lạc tại số: 2/47/1B Mậu Thân, phường An Hòa, quận N, thành phố Cần Thơ theo GCNQSH nhà ở và QSDĐ ở số 5401050944 (Hồ sơ gốc số: 44/2000) do UBND tỉnh Cần Thơ cấp ngày 07/11/2000, chỉnh lý biến động cho ông Nguyễn Hồng H ngày 20/5/2016 và căn nhà xây dựng trên đất với cấu trúc bán kiên cố cấp 4 trệt, mái lợp tole, nền Ceramic, trần nhựa, tường riêng, diện tích xây dựng trệt bằng diện tích sử dụng 38,1m2 để cho ông Lê Quang D được đứng tên riêng.
- Phần diện tích đất, loại đất ODT còn lại là 46,7m2 – phần B theo Bản trích đo địa chính số 174/TTKTTNMT ngày 17/11/2022 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường thuộc Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập, đất thuộc một phần của thửa đất số 50, tờ bản đồ số 38, tọa lạc tại số: 2/47/1B Mậu Thân, phường An Hòa, quận N, thành phố Cần Thơ theo GCNQSH nhà ở và QSDĐ ở số 5401050944 (Hồ sơ gốc số: 44/2000) do UBND tỉnh Cần Thơ cấp ngày 07/11/2000, chỉnh lý biến động cho ông ngày 20/5/2016 và căn nhà xây dựng trên đất với cấu trúc bán kiên cố cấp 4 trệt, mái lợp tole, nền Ceramic, trần nhựa, tường riêng, diện tích xây dựng trệt bằng diện tích sử dụng 46,29m2 vẫn thuộc sở hữu của ông Nguyễn Hồng H.
Các đương sự được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục chỉnh lý, tách thửa đất để đứng tên riêng cho ông Lê Quang D và ông Nguyễn Hồng H như vừa nêu trên.
(kèm theo bản trích đo địa chính số 174/TTKTTNMT ngày 17/11/2022 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Hồng H phải chịu án phí tiếp tục thực hiện hợp đồng là 300.000 đồng. Nguyên đơn ông Lê Quang D tự nguyện chịu án phí thay cho bị đơn ông H. Nguyên đơn ông Lê Quang D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, chuyển 300.000 đồng theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí số 0000106 ngày 10/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ thành án phí.
Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông D tự nguyện chịu 5.000.000 đồng, ông D đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - TAND TP Cần Thơ; - THADS quận N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) HỒ THỊ TUYẾT PHƯƠNG |