vanban.org

Quyết định 154/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Đỗ Tiến Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Đỗ Tiến Đ nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị H khởi kiện xin ly hôn anh Đỗ Tiến Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Đỗ Tiến Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2021/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 05 tháng 10 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 154/2021/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm: 1981

HKTT: Tổ dân phố 6, phường NL, thành phố H, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ cần báo: Tổ 2 tổ dân phố 9, phường BN, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Đỗ Tiến Đ, sinh năm: 1979

HKTT: Tổ dân phố 6, phường NL, thành phố H, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ cần báo: Tổ 2 tổ dân phố 9, phường BN, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Xuân T; địa chỉ: Tổ dân phố 2 MC, phường BN, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Đỗ Tiến Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Đỗ Tiến Đ nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị H, anh Đ cùng khai có 02 con chung: Cháu Đỗ Trung H, sinh ngày: 06/02/2008 và cháu Đỗ Bảo A, sinh ngày: 25/4/2015. Sau khi ly hôn chị H, anh Đ đã thỏa thuận giao cháu Trung H và cháu Bảo A cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Trung H xin được ở với mẹ H. Anh Đ có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng kể từ tháng 10 năm 2021 đến khi con chung tròn 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản và chia khoản nợ chung: Tại đơn bổ sung đơn khởi kiện chị H có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng là ngôi nhà một tầng, chưa sơn tít và sân xi măng, hàng rào xây bằng gạch. Nhưng quá trình giải quyết chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết mà để vợ chồng tự thỏa thuận. Anh Đ cũng đồng ý để vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án ghi nhận ý kiến của anh chị.

- Về án phí:

* Án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh Đ thoả thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng; án phí cấp dưỡng nuôi con anh Đ phải chịu nộp 150.000 đồng, nhưng anh chị thỏa thuận chị H nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí nuôi con định kỳ, được trừ vào số tiền chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0002019 ngày 09/6/2021 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị H đã nộp đủ án phí.

* Án phí chia tài sản và chia khoản nợ chung: Chị H, anh Đ không phải chịu án phí chia tài sản chung. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung chị H đã nộp 2.412.000 đồng. Chị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn lại 2.412.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0002054 ngày 25/6/2021 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ