- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn Tiếp khởi kiện chị Đào Thị Ảnh yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 09 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 164/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1976.
Nơi cư trú: Thôn N, xã T1, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Chị Đào Thị A, sinh năm 1982.
Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã T1, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Tạm trú: Tổ 63 khu D, phường Cẩm Đông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn: Thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hà C, sinh ngày 18/9/2005 từ chị Đào Thị A sang cho anh Nguyễn Văn T; thời gian thay đổi kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Hà C thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đào Thị A có trách nhiệm cấp dưỡng cho con chung Hà C số tiền là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Quyết định này thay thế cho phần trách nhiệm nuôi con chung Nguyễn Hà C trong quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14/01/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí số 0005846 ngày 06/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cẩm Phả; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Trần Thu Đông |