- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vợ chồng V, C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Trần V và Huỳnh Thị Kim
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 154/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 241/2020/TLST-HNGĐ
ngày 03 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Trần V, sinh năm 1981; nơi cư trú: khu phố H,
phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1989; nơi cư trú: khu phố H,
phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
17 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Trần V và Huỳnh Thị Kim
C.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung tên Võ Huỳnh Gia B, sinh ngày
23/8/2010. Ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu B cho chị Huỳnh Thị Kim C
nuôi dưỡng; anh Võ Trần V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (một
triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 7/2020 và chấm dứt khi phát
sinh một trong các trường hợp làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định
tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: anh Võ Trần V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con chung, tổng cộng 300.000đ (ba trăm nghìn đồng); nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001439 ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. (Anh V đã thi hành xong).
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục Thi hành án TP. Tuy Hòa; - UBND xã H, huyện Đ; - Lưu Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Thu |