vanban.org

Quyết định 154/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Kiều Nam H. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Kiều Nam H có 02 con chung là: Kiều Khánh H, sinh ngày 28 tháng 12 năm 2013 và Kiều Duy H1, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy H và Kiều Nam H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2020/QĐST-HNGĐBTL, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2013, quyển số 01/2012 ngày 07/3/2013 của Uỷ ban nhân dân xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 145/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1987. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: TT304 khu đô thị mới C, tổ dân phố H, phường C, quận BTL, thành phố Hà Nội. Anh Kiều Nam H, sinh năm 1987. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Kiều Nam H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Kiều Khánh H, sinh ngày 28 tháng 12 năm 2013 và Kiều Duy H1, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu H cho anh Kiều Nam H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu H1 cho chị Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị xác định không có. [4] Về nợ chung: Anh chị xác định không có. [5] Về lệ phí: Anh chị phải chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Kiều Nam H.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Kiều Nam H có 02 con chung là: Kiều Khánh H, sinh ngày 28 tháng 12 năm 2013 và Kiều Duy H1, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Kiều Khánh Hu cho anh Kiều Nam H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Kiều Duy H1 cho chị Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu H, H1 đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung của các đương sự.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Kiều Nam H phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác định các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0003544 ngày 18/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận BTL, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ