- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ÔNG S - BÀ T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 104/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc Ly hôn, giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------------------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào Khoản 5 Điều 48, Khoản 4 Điều 153, Điểm c Khoản 1 và Khoản 3 Điều 217, Điều 218, Khoản 1 Điều 219, Khoản 2 Điều 273, Điều 278, Khoản 2 Điều 280, Khoản 1 Điều 464, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 8 Điều 4, Khoản 3 Điều 18, Điều 44 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 104/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019.
Xét thấy: Ngày 30/12/2020, nguyên đơn là ông Q rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Trong vụ án không có yêu cầu phản tố của bị đơn, không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 104/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc Ly hôn, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Q, sinh ngày .../1961; quốc tịch: Việt Nam, Đức; hộ chiếu Việt Nam số NNN do Đại sứ quán Việt Nam tại Đức cấp ngày 03/7/2018; hộ chiếu của Cộng hòa liên bang Đức số CCC cấp ngày 21/02/2018 tại Berlin; địa chỉ tại Cộng hòa liên bang Đức: Berlin, Deutschland; địa chỉ tại Việt Nam: Đường L, phường X, quận T, thành phố Hà Nội; nơi làm việc: Công ty T, địa chỉ: Berlin.
Bị đơn: Bà T, sinh ngày ../1964; quốc tịch: Đức; hộ chiếu số FFF do Berlin cấp ngày 10/01/2012; địa chỉ: Berlin, Deutschland.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Q, nếu có yêu cầu.
Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu có yêu cầu.
Ông Q phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài nhưng được trừ vào 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài đã nộp tại Biên lai số 779 ngày 17/7/2019 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ông Q phải chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng) chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài nhưng được trừ vào 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài đã nộp tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Ông Q được nhận lại 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài. Trả lại cho ông Q 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 13528 ngày 04/7/2019 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Ông Q có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà T có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội - Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội - Đương sự - Lưu hồ sơ vụ án - Lưu trữ | THẨM PHÁN Phạm Thị Hoàng Phúc |