vanban.org

Quyết định 154/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyến T T, sinh ngày 23/7/2009; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H xin ly hôn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V T
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2019/QĐST-HNGĐV T, ngày 10 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 204/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H – SN 1979

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T – SN 1975

Đều trú tại: tổ 16B, khu 9, phường G C, TP.V T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyến T T, sinh ngày 23/7/2009;

Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H với mức là 700.000đ/1 tháng; kể từ tháng 5/2019 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động;

- Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không bên nào được cản trở.

* Về tài sản chung, công nợ và công sức: Chị H và anh T không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí:

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H tự nguyện xin chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng);

- Án phí cấp dưỡng: Chị H tự nguyện xin nộp thay anh T tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng);

Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0000039 ngµy 23/4/2019, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ