vanban.org

Quyết định 154/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H ly hôn anh H"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TO, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

* * * * *
Số: 154/2019/ QĐST- HNGĐ.
TO, ngày 18 tháng 10 năm 2019.

Q U Y Ế T Đ Ị N H

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 205/2019/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huy H, sinh năm 1976 ĐKNKTT và nơi ở: Thôn XD, xã XD, huyện TO, Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1980 ĐKNKTT và nơi ở: Thôn XD, xã XD, huyện TO, Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 54, 55,58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015.

- Căn cứ vào Điều 147 Luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện; và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH;

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huy H, sinh năm 1976 ĐKNKTT và nơi ở: Thôn XD, xã XD, huyện TO, Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1980 ĐKNKTT và nơi ở: Thôn XD, xã XD, huyện TO, Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Anh Nguyễn Huy H và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai con chung là Nguyễn Thị HT, sinh năm: 1995 và Nguyễn HH, sinh năm 1997, hiện hai con chung đã trưởng thành, nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Huy H và chị Trần Thị H khai nhận và thống nhất để lại toàn bộ tài sản chung gồm có: Diện tích 100m2 đất, tờ bản đồ số 06, ô thửa số 04 tại thôn XD, xã XD, huyện TO, Tp, Hà Nội nhận chuyển nhượng của ông là Nguyễn TH vào năm 1998; 01 ngôi nhà diện tích 80 m2, xây dựng năm 2003; 03 gian công trình phụ khép kín(bếp, nhà tắm) xây trên đất của bố mẹ đẻ anh Nguyễn Huy H và trên phần đất 100m2 đã mua. Toàn bộ tài sản trên anh, chị thống nhất để lại cho hai con đẻ là Nguyễn Thị HT và Nguyễn HH và không đề nghị Tòa án giải quyết trong vụ kiện này.

- Về công nợ và các yêu cầu khác: Không có 3. Về án phí: Ghi nhận sự thoả thuận của Anh Nguyễn Huy H và chị Trần Thị H về việc: anh Nguyễn Huy H tự nguyện chịu toàn bộ: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)án phí ly hôn sơ thẩm, hoàn trả anh Nguyễn Huy H: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) đã nộp tại biên lai số 01856 ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TO.Tp. Hà Nội. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ