- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị N và anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154 /2019/QĐST - HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N sinh năm 1988
Bị đơn: Anh Đào Văn S sinh năm 1987
Đều có địa chỉ tại: Khu 6, xã L, huyện H, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị N và anh Đào Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Đào Văn S trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu:
1/ Đào Thị Anh T; sinh ngày 24/9/2013
2/ Đào Thị Tố U; sinh ngày 08/7/2015
Kể từ tháng 08/2019 đến khi từng cháu thành niên. Chị Phạm Thị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S cho 01 cháu theo từng tháng, mỗi tháng số tiền là 750.000đ ( Bảy trăm năm mươi nghìn đồng), 02 cháu số tiền là 1.500.000đ ( Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 08/2019 cho đến khi từng cháu thành niên.
Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung theo quy định của pháp luật, không bên nào được ngăn cấm.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, công sức đóng góp: Chị Phạm Thị N và anh Đào Văn S đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, không cho ai vay gì, không có công sức gì không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị N nhận nộp cả 150.000đ
( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
- Về án phí dân sự sơ thẩm cấp dƣỡng nuôi con: Chị Phạm Thị N nhận nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung cộng bằng 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số 0001914 ngày 15/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa ( Chị N đã nộp đủ tiền án phí).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hạ Hòa; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa - UBND xã L - huyện H - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Đã ký Tô Mạnh Tiến |