- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa NĐ Tiếp và BĐ Dương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Mai Trọng D
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Quang, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2019/TLST-HNGĐ ngày 07/8/2019, giữa:
- Chị Trương Thị T; sinh năm 1993; là nguyên đơn
- Anh Mai Trọng D ; sinh năm 1975; là bị đơn
Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã V, huyện B, tỉnh H;
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Mai Trọng D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Mai Trọng D thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Anh Mai Trọng D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai cháu Mai Nhật B, sinh ngày 19/01/2013 và Mai Dương C, sinh ngày 30/01/2014 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Trương Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Mai Dương C với mức là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) trên một tháng; phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/10/2019 đến khi cháu Mai Dương C đủ 18 tuổi; anh Mai Trọng D là người nhận số tiền cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Mai Dương C. Chị Trương Thị T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Mai Nhật B.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thì hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về phần tài sản (công nợ chung): Các đương sự không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trương Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0000858 ngày 07/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - UBND x.Việt Vinh, h.Bắc Quang, t.Hà Giang; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Hồng |