vanban.org

Quyết định 154/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 07/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1967 Địa chỉ: ấp Đ, xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "công nhận thỏa thuận về việc bà nguyễn Thị Kim A và ông Nguyễn văn H có nghĩa vụ trả nợ hụi cho ông Nguyễn Văn H số tiền 140.000.000đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2019/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 07 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2019/TLST- DS ngày 14 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1967

Địa chỉ: ấp Đ, xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

1.2. Bị đơn:

1.2.1. Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1966.

1.2.2. Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1966.

Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn H1: Bà Nguyễn Thị Kim A, đại diện theo ủy quyền (văn bản ngày 11/10/2019 và 01/11/2019).

Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã Th, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị A1, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp Đ, xã Th, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Nguyễn Văn H1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Võ Văn H và bà Trần Thị A1 số tiền hụi còn nợ 140.000.000đ (một trăm bốn mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa trả xong số tiền trên thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Võ Văn H và bà Trần Thị A1 có nghĩa vụ liên đới nộp 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được miễn án phí trên phần ông H có nghĩa vụ nộp 875.000đ (tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) do thuộc diện thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, nên ông H, bà A1 còn phải liên đới nộp phần tiền còn lại 875.000đ (tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Nguyễn Văn H1 tuy có đơn xin miễn tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án nhưng không thuộc trường hợp được miễn theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, nên bà Kim A, ông H1 có nghĩa vụ liên đới nộp 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ