- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị Ng - Nguyễn Văn c"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:154/2019/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết T bộ vụ án dân sự thụ lý số: 324/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết T bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1987
Địa chỉ: 783/2, ấp 2, xã S, Thành Phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969 và bà Đỗ Thị Bé B, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã Th, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Phạm Thị T, sinh năm 1963
Địa chỉ: ấp An, xã Th, huyện M, tỉnh Bến Tre.
( Bà T ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Ng).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị Bé B có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Ng số tiền là 58.616.000 (năm mươi tám triệu sáu trăm mười sáu ngàn) đồng. không yêu cầu lãi.
Thời hạn trả như sau:
Vào ngày 10/11/2019 trả 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng, sau đó liên tục hàng tháng cứ vào ngày 10 tây hàng tháng của những tháng năm tiếp theo mỗi tháng trả 2.000.000 (hai triệu) đồng cho đến khi hết nợ.
Kể từ ngày, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Nguyễn Văn C bà Đỗ Thị Bé B có nghĩa vụ liên đới phải nộp 1.465.000 (một triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng.
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.066.000 (hai triệu không trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006410 ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - ương sự; - VKSND H. Mỏ Cày Nam,; - Chi cục THADS H. Mỏ Cày Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thanh Phong |