vanban.org

Quyết định 154/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông S và bà T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông S và bà T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông S và bà T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2018/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 20 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 22/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông S, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: đường K, phường N, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông S và bà T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông S và bà T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 cháu là L (Giới tính: nam; sinh ngày 25/12/2013) và cháu B (Giới tính: Nam; ngày 05/8/2016). Khi ly hôn, 02 cháu sẽ do bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông S theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông S và bà T khai thống nhất là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có ai tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 75.000 đồng, ông Sơn chịu án phí cấp dưỡng 150.000 đồng. Ông S tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân cho bà T. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông S đã nộp, theo biên lai thu số 004548 ngày 10/11/2017 sang thành án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ