- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 154/2018/QĐST-HNGĐ ngày 25/10/2018 giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Việt A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Việt A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2018/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình thụ lý số 170/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 07 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị H, sinh năm 1988. Trú tại: xóm 8, xã DY, huyện D, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: anh Trần Việt A, sinh năm 1984. Trú tại: xóm 8, xã DY, huyện D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến và sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Việt A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: chị Phạm Thị H và anh Trần Việt A thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Khánh B, sinh ngày 03/10/2012 cho anh Trần Việt A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị H. Chị Phạm Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Trần Việt A cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Phạm Thị H chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của chị H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, trả lại cho chị Phạm Thị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000656 ngày 19 tháng 7 năm 2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - VKSND huyện D; - Chi cục T.H.A dân sự huyện D; - Các đương sự; -UBND xã DY;. - Lưu hồ sơ vụ án . | (Đã ký) Nguyễn Thị Huyền |