vanban.org

Quyết định 154/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Hoàng Minh T và bà Đỗ Thúy O. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 181, quyển số 01/2005, đăng ký ngày 07 tháng 11 năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Đỗ Minh T (sinh ngày 23/9/2006). Khi ly hôn, bà O nuôi dưỡng cháu T cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Hoàng Minh T và bà Đỗ Thúy O. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 181, quyển số 01/2005, đăng ký ngày 07 tháng 11 năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 154/2018/QĐST-HNGĐ
Cần Giờ, ngày 16 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng Minh T, sinh năm: 1980 Địa chỉ: 433 cư xá H, đường H, Phường 10, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:

Bà Đỗ Thúy O, sinh năm: 1981

Địa chỉ: 702 Tổ 20, ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Hoàng Minh T và bà Đỗ Thúy O. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 181, quyển số 01/2005, đăng ký ngày 07 tháng 11 năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Đỗ Minh T (sinh ngày 23/9/2006). Khi ly hôn, bà O nuôi dưỡng cháu T cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự trình bày không có.

- Về nợ chung: Hai bên đương sự trình bày không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Lê Hoàng Minh T tự nguyên nộp. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AG/2011/06067 ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho ông Lê Hoàng Minh T số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ