vanban.org

Quyết định 154/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Minh L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Minh L nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Minh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2018/QĐST-HNGĐBố Trạch, ngày 04 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2018/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thanh T, sinh năm 1976. Địa chỉ: T 11, phường S, thành phố Đ , tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Trần Minh L, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tiểu khu H, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 26 tháng 9 năm 2018, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 26 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Minh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Trần Minh L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị T, anh L thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Trần Lê V, sinh ngày 19/10/2004; Trần Mai L, sinh ngày 08/9/2008 và Trần Đình Luật G, sinh ngày 28/6/2011. Anh L, chị T thỏa thuận giao 03 con chung là cháu Trần Lê V; Trần Mai L và Trần Đình Luật G cho chị Đinh Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung với chị T mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm ngàn đồng), việc cấp dưỡng kể từ tháng 10/2018 cho đến khi các con lần lượt tròn 18 tuổi. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Án phí ly hôn: Chị T, anh L thỏa thuận giao cho chị T chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0002935, ngày 10 tháng 9 năm 2018. Chị T được hoàn trả lại 150.000 đồng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

+ Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Minh L phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ