vanban.org

Quyết định 154/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngụy Quốc T và bà Trần Thị Cẩm T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Bà Trần Thị Cẩm T được trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Ngụy Kim Phụng (nữ), sinh ngày: 16/12/2015. Ông Ngụy Quốc T phải đóng góp nuôi con với bà T số tiền 1.500.000đồng/tháng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngụy Quốc T và bà Trần Thị Cẩm T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2018/QĐHNGĐ-STQuận 11, ngày 10 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Ông Ngụy Quốc T, sinh năm: 1990; địa chỉ: đường TP, Phường VIII, Quận XI, Thành phố H.

Người yêu cầu: Bà Trần Thị Cẩm T, sinh năm: 1991; địa chỉ: ấp 8, xã VD, huyện VT, tỉnh HG.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngụy Quốc T và bà Trần Thị Cẩm T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Bà Trần Thị Cẩm T được trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Ngụy Kim Phụng (nữ), sinh ngày: 16/12/2015. Ông Ngụy Quốc T phải đóng góp nuôi con với bà T số tiền 1.500.000đồng/tháng.

Việc cấp dưỡng được thực hiện hàng tháng vào ngày 01 (dương lịch); thời hạn cấp dưỡng được tính từ ngày 01/04/2018 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp ông Ngụy Quốc T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông T c n phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố vào thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Ông Ngụy Quốc T được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, T a án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con

b) Về tài sản và nợ chung: Không có.

c) Về lệ phí: Ông Ngụy Quốc T tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AG/2014/0004758 ngày 22/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ án phí.

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. N i nh n:

Cỡ chữ