vanban.org

Quyết định 154/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Nguyễn Trí L. và chị Cao Thị H.

C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: VÒ con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07/7/2014 cho chị Cao Thị H. trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Anh Nguyễn Trí L. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi cháu T. đủ 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Nguyễn Trí L. và chị Cao Thị H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2017/QĐST- HNG§Tuyên Quang, ngày 11 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án h«n nh©n vµ gia ®×nh thụ lý số 131/2017/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, gi÷a:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trí L, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số nhà 5, ngõ 7, đường T, tổ 16, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Chị Cao Thị H, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số nhà 5, ngõ 7, đường T, tổ 16, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Nơi ở hiện nay: Số nhà 11, tổ 6, phường N, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 – Luật Hôn nhân và gia đình; kho¶n 2 §iÒu 357 Bé luËt d©n sù n¨m 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017

XÐt thÊy

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Nguyễn Trí L. và chị Cao Thị H.

2. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- VÒ con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07/7/2014 cho chị Cao Thị H. trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Anh Nguyễn Trí L. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi cháu T. đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hằng tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 9/2017.

Anh Nguyễn Trí L. được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được phép cản trở.

Tr êng hîp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả t ¬ng øng víi thêi gian chËm tr¶. Lãi suất ph¸t sinh do chËm tr¶ tiÒn ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i kho¶n 2 §iÒu 468 Bé luËt d©n sù n¨m 2015

- VÒ tµi s¶n chung vµ vay nî chung: Anh Nguyễn Trí L. và chị Cao Thị H. xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Trí L. tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003268 ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang. Anh L. đã nộp xong tiền án phí của vụ án.

Chị Cao Thị H. không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”

Cỡ chữ