vanban.org

Quyết định 154/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị N. 2.

Về quan hệ con chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị N thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Thanh T, sinh ngày 30/9/2011 và Lê Ánh T sinh ngày 18/7/2014. Ly hôn, giao cho anh T trực tiếp nuôi con Lê Thanh T, giao cho chị N trực tiếp nuôi con Lê Ánh T. Anh T, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn T xin ly hôn chị Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2017/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 14 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2017/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Thôn D, xã D, huyện V, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: Thôn D, xã D, huyện V, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị N thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Thanh T, sinh ngày 30/9/2011 và Lê Ánh T sinh ngày 18/7/2014. Ly hôn, giao cho anh T trực tiếp nuôi con Lê Thanh T, giao cho chị N trực tiếp nuôi con Lê Ánh T. Anh T, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh T và chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh T và chị N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị N thống nhất trình bày: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ chung tài sản của ai, không cho ai vay nợ chung tài sản gì nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002771 ngày 24/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, anh Lê Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ