- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Hoàng Y - Trần Thanh D - thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1539/2026/QĐST- HNGĐ | Đồng Nai, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1910/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2026 về việc “Thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Trần Thanh D, sinh năm 1973; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 10/8/2021;
Địa chỉ: K, khu phố B, phường B, thành phố Đ.
+ Bà Phan Thị Hoàng Y, sinh năm 1980; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 29/9/2022;
Địa chỉ: Tổ H, khu phố B, phường B, thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh D và bà Phan Thị Hoàng Y cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Ngày 14/9/2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông D và bà Y đoàn tụ; giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và con về trách nhiệm cấp dưỡng, các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên ông D và bà Y đều cho rằng cuộc sống chung không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài nên không đồng ý đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Trần Võ Huy T, sinh ngày 29/9/1999 và Trần Võ Huy H, sinh ngày 30/11/2005, hiện đều đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông D và bà Y chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh D và bà Phan Thị Hoàng Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông D và bà Y có 02 con chung là Trần Võ Huy T, sinh ngày 29/9/1999 và Trần Võ Huy H, sinh ngày 30/11/2005, hiện đều đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông D và bà Y mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí, tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003601 ngày 03/9/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ; ông D, bà Y đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai; - UBND phường Biên Hòa, thành phố Đồng Nai; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Đại |