- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1535/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1223/2025/TLST-HNGĐ
ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Hồ Trường H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số A đường số B, phường An
Hội Đ, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Và bà Nguyễn Tấn Ái L, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số A đường số B,
phường An Hội Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Hồ Trường H và bà Nguyễn Tấn Ái L là hôn nhân
tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn
số 60/KH quyển số 01/2002 ngày 03/5/2002 do Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận
X cũ, nay là phường Chánh H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 19/11/2025; Biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/12/2025; ông Hồ Trường H và bà
Nguyễn Tấn Ái L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; có 01 con chung
tên Hồ Hữu T, sinh năm 2005, đã trưởng thành và không yêu cầu giải quyết tài
sản chung.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Hồ
Trường H và bà Nguyễn Tấn Ái L tự nguyện ly hôn; có 01 con chung tên Hồ Hữu T, sinh năm 2005, đã trưởng thành và không yêu cầu giải quyết tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Trường H và bà Nguyễn Tấn Ái L thuận tình
ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 60/KH quyển số 01/2002 ngày 03/5/2002 do
Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận X cũ, nay là phường Chánh H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Ông Hồ Trường H và bà Nguyễn Tấn Ái L có 01 con chung
tên Hồ Hữu T, sinh năm 2005, đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Ông Hồ Trường H và bà Nguyễn Tấn Ái L không yêu
cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng,
Ông Hồ Trường H và bà Nguyễn Tấn Ái L chịu, nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0044363 ngày 01/12/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hồ Trường H và bà Nguyễn Tấn Ái L đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - THADS TP.HCM; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - VKSND KHU VỰC A – TP.HCM; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Cúc |