- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa nguyên đơn Phạm Quang D và bị đơn Lê Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quang D và chị Lê Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 153/2020/Q§ST-HNG§ | Nông Cống, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Quang D, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quang D và chị Lê Thị B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quang D và chị Lê Thị B.
2.2. Về con chung: Anh Phạm Quang D và chị Lê Thị B công nhận vợ chồng có 01 con chung là Phạm Quang Đ, sinh ngày 13/6/2016. Anh Phạm Quang D và chị Lê Thị B tự nguyện thỏa thuận giao cháu Phạm Quang Đ cho anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị B không phải cấp dưỡng cho con.
Chị Lê Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản và nợ chung: Anh Phạm Quang D và chị Lê Thị B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Phạm Quang D và chị Lê Thị B tự nguyện thỏa thuận: Anh Phạm Quang D có nghĩa vụ nộp toàn bộ tiền án phí của vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp theo biên lai thu số: AA/2017/0002230 ngày 14/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa; trả lại cho anh D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - Chi cục THADS huyện Nông Cống; - UBND xã T, huyện Nông Cống; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Xuân Tuyên |