vanban.org

Quyết định 153/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Duy Y với chị Nguyễn Thị Linh N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 01 con chung tên Ngô Duy K, giới tính nam, sinh ngày 11/10/2024, hiện nay con chung đang sống cùng chị N. Khi ly hôn ông bà thống nhất giao con chung cho chị Nguyễn Thị Linh N tiếp tục nuôi dưỡng đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Duy Y với chị Nguyễn Thị Linh N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC T
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2026/QĐST-HNGĐA, ngày 03 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứhồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 230/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Ngô Duy Y, sinh năm 1997. Địa chỉ: Tổ A, Khu phố B A, đặc khu P, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Linh N, sinh năm 2004. Địa chỉ: Khu phố B A, đặc khu P, tỉnh An Giang. Chỗ ở hiện nay: Số nhà C, ấp L, xã K, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Duy Y với chị Nguyễn Thị Linh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 01 con chung tên Ngô Duy K, giới tính nam, sinh ngày 11/10/2024, hiện nay con chung đang sống cùng chị N. Khi ly hôn ông bà thống nhất giao con chung cho chị Nguyễn Thị Linh N tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ghi nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh Ý cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị Linh N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Ngô Duy Ý trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Anh Ngô Duy Ý tự nguyện chịu hoàn toàn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012293 ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, nay ông Ý được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014/

Cỡ chữ